logo

Vé máy bay

Quy Định Phí Hành Lý Của Vietnam Airline

1. Đối với hành lý miễn cước:

HÀNH TRÌNH

PHỔ THÔNG (**)

PHỔ THÔNG ĐẶC BIỆT

THƯƠNG GIA

Nội địa Việt Nam

1 kiện (23kg/50lb)

1 kiện (32kg/70lb)

1 kiện (32kg/70lb)

Trong Đông Nam Á* (không bao gồm nội địa Việt Nam)

1 kiện (23kg/50lb)

1 kiện (23kg/50lb)

1 kiện (32kg/70lb)

Giữa Việt Nam và Hồng Kông, Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc.

1 kiện (23kg/50lb)

2 kiện (23kg/50lb)

2 kiện (32kg/70lb)

Từ/Đến Úc/Châu Âu (trừ Nga)

Giữa Việt Nam và Nhật Bản/Nga; Từ Nhật Bản đi Châu Á/Úc

2 kiện (23kg/50lb)

2 kiện (23kg/50lb)

2 kiện (32kg/70lb)

Từ/Đến Châu Mỹ

Hành trình khác

1 kiện (23kg/50lb)

2 kiện (23kg/50lb)

2 kiện (32kg/70lb)

 

Ghi chú:

(*) Đông Nam Á gồm các nước: Việt Nam, Thái Lan, Singapore, Malaysia, Indonesia, Brunei, Philippines, Lào, Campuchia, Myanmar.

(**) Hạng phổ thông siêu tiết kiệm trên một số đường bay không áp dụng Hành lý miễn cước.

Trường hợp hành lý ký gửi vượt quá tiêu chuẩn nêu trên thì hành khách phải trả giá cước thu thêm quá trọng lượng chuẩn và/hoặc giá cước thu thêm quá kích thước chuẩn.

Trẻ em dưới 2 tuổi không ngồi ghế riêng:

  • Hành trình từ/đến châu Mỹ: 1 kiện tối đa 23kg/50lb với tổng kích thước 3 chiều không vượt quá 115cm (45in) và một xe đẩy gấp lại được.

  • Hành trình khác: 1 kiện tối đa 10kg/22lb với tổng kích thước 3 chiều không vượt quá 115cm (45in) và một xe đẩy gấp lại được (không áp dụng với vé siêu tiết kiệm).

2. Hành lý trả trước:

Hành khách có thể mua tối đa 10 kiện hành lý trả trước với một trong hai hình thức sau:

  • Các phòng vé và các đại lý của Vietnam Airlines trong quá trình đặt chỗ;

  • Trang web www.vietnamairlines.com hoặc ứng dụng di động của Vietnam Airlines trong quá trình đặt chỗ hoặc tại mục Quản lý Đặt chỗ khi hành khách đã xuất vé.

Chặng bay

Chuyến bay

Giá cước kiện 10kg (22lb) 

Giá cước kiện 23kg (50lb)

Chặng bay nội địa Việt Nam

Chuyến bay có số hiệu VN (do Vietnam Airlines khai thác)

150.000

250.000

Chuyến bay có số hiệu VN* (do Pacific Airlines khai thác) áp dụng cho vé xuất/đổi từ 12/06/2020

100.000

200.000

 

 Lưu ý

  • Áp dụng cho vé của Vietnam Airlines (738) và do Vietnam Airlines và Pacific Airlines khai thác (trừ chặng bay khai thác bằng tầu ATR 72).

  • Thời gian mua hành lý trả trước: muộn nhất 6 tiếng trước giờ khởi hành chuyến bay.

  • Hành lý trả trước được bán theo kiện chuẩn có trọng lượng 23 kg và 10kg, tổng kích thước 3 chiều tối đa 158cm.

  • Hành lý trả trước có giá trị với chuyến bay và vé đã mua; được phép đổi ngày bay và đổi sang hành trình mới với chi phí ngang bằng hoặc cao hơn. Việc thay đổi này phải được thực hiện trước 6 tiếng so với giờ khởi hành của chặng bay đã mua và trước 6 tiếng so với giờ khởi hành của chặng bay mới.

  • Hành lý trả trước không được chuyển nhượng; không được chi hoàn; không được đổi sang các dịch vụ khác hoặc vé hành khách. Ngoại trừ: Hành lý trả trước bán kèm với vé có hành trình xuất phát từ Hàn Quốc và hoàn toàn chưa sử dụng sẽ được phép bồi hoàn. Mức phí bồi hoàn bằng 25% giá trị hành lý trả trước chưa sử dụng.

  • Nếu trọng lượng hoặc kích thước hành lý ký gửi thực tế của khách khi làm thủ tục tại sân bay vượt quá tiêu chuẩn hành lý miễn cước và hành lý trả trước, hành khách phải mua hành lý tính cước cho phần vượt quá này theo quy định hiện hành. Nếu trọng lượng hoặc kích thước hành lý ký gửi thực tế của khách khi làm thủ tục tại sân bay vượt quá tiêu chuẩn hành lý miễn cước và hành lý trả trước, hành khách phải mua hành lý tính cước cho phần vượt quá này theo quy định hiện hành.

3. Hành lý tính cước tại sân bay:

a. Kiện mua thêm

Kiện mua thêm có hai loại 10kg/22lb và 23kg/50lb. Tổng kích thước ba chiều của hai loại kiện không vượt quá 158cm/62in.

Hành khách có thể tham khảo giá cước mua hành lý tính cước theo kiện chuẩn như sau:

(Đồng tiền: VND)

Chặng bay

Chuyến bay

Giá cước kiện 10kg (22lb) 

Giá cước kiện 23kg (50lb)

Hành trình nội địa Việt Nam

Chuyến bay có số hiệu VN (do Vietnam Airlines khai thác

350.000

500.000

Chuyến bay có số hiệu VN* (do Jetstar Pacific khai thác) áp dụng cho vé xuất/đổi từ 12/06/2020

200.000

350.000

 

Ghi chú:

  • Giá trên chưa bao gồm VAT.

  • Đối với hành trình nội địa, kiện chuẩn tính cước có trọng lượng 10kg(22lb) và 23kg(50lb). Tổng kích thước 3 chiều tối đa của các kiện chuẩn không quá 158cm/62in.

  • Nếu một kiện vượt quá trọng lượng chuẩn, quá kích thước chuẩn thì hành khách phải trả giá cước kiện chuẩn (ngoài tiêu chuẩn Hành lý miễn cước, không tính kiện đã mua hành lý trả trước) + giá cước thu thêm quá trọng lượng chuẩn + giá cước thu thêm quá kích thước chuẩn.

b. Kiện vượt quá trọng lượng chuẩn

Hành khách tham khảo giá cước như sau:

(Đồng tiền: VND)

Chặng bay

10kg (22lb) < Kiện ≤ 23kg (50lb)

23kg (50lb) < Kiện ≤ 32kg (70lb)

Chặng bay nội địa Việt Nam

350.000

500.000

 

Ghi chú:

  • Đối với hành trình nội địa Việt Nam, kiện quá trọng lượng chuẩn được tính từ 10kg(22lb) đến 32kg(70lb).

  • Nếu một kiện vượt quá trọng lượng chuẩn và/hoặc quá kích thước chuẩn thì hành khách phải trả giá cước kiện chuẩn (ngoài tiêu chuẩn Hành lý miễn cước, không tính kiện đã mua hành lý trả trước) + giá cước thu thêm quá trọng lượng chuẩn và/hoặc giá cước thu thêm quá kích thước chuẩn.

c. Kiện vượt quá kích thước chuẩn

Hành khách tham khảo giá cước

(Đơn vị tính: VND)

Hành trình 

Giá cước thu thêm kiện quá kích thước chuẩn (VND) 

Chặng bay nội địa Việt Nam

600.000

Toàn Phát Travel hi vọng những chia sẻ trên sẽ giúp ích cho quý khách trong những hành trình bay sắp đến.